|
"Mọi người có quyền tự do ngôn luận. Quyền này
bao gồm tự do tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến mọi loại tin tức
và ý kiến, không phân biệt ranh giới, bằng truyền miệng, bản viết
hoặc bản in, bằng hình thức nghệ thuật, hoặc thông qua bất cứ
phương tiện truyền thông đại chúng nào khác theo sự lựa chọn của
mình".
(Điều 19,2 Công ước Quốc tế về các quyền dân sự và chính trị,
Liên Hiệp Quốc biểu quyết năm 1966, Việt Nam xin tham gia năm
1982.
Trong số này:
|
Phụ
lục
26 Nhân quyền cơ bản
đã được Công pháp
Quốc tế
và Liên Hiệp Quốc thừa nhận
& buộc mọi Nước thành viên
phải cam kết tôn trọng
26 mục tiêu cụ thể
mỗi Công dân có
trách nhiệm
phải đấu tranh từng bước giành lại
cho toàn Dân Việt Nam từ năm 2006 về sau
I. Các Nhân quyền về
thân thể:
1. Quyền sống (không bị thủ tiêu, tàn sát, khủng bố, đe dọa, quấy
nhiễu vì chính kiến, chủng tộc, tôn giáo, thành phần giai cấp).
2. Quyền không bị nô lệ hay nô dịch (vì lý lịch, chủng tộc, tôn
giáo, chính kiến).
3. Quyền không bị tra tấn hành hạ.
4. Quyền không bị giam giữ độc đoán (vì các tội vu vơ chỉ có trong
các chế độ độc tài : gây rối trật tự, phá hoại chính sách đoàn
kết, lợi dụng tôn giáo, lợi dụng dân chủ, xúc phạm lãnh tụ,...).
5. Quyền được xét xử công bằng (tư pháp phải độc lập với hành
pháp, lập pháp, công an)
6. Quyền được Tòa án bảo vệ (được bồi hoàn danh dự và thiệt hại).
7. Quyền được Luật pháp bảo vệ (không có loại tội tuyên truyền
chống chế độ, chống đối chính sách).
8. Quyền được bình đẳng trước pháp luật.
II. Các Nhân quyền
về an cư:
9. Quyền tự do cư trú và đi lại, xuất ngoại và hồi hương (không
bị quản chế hành chánh).
10. Quyền có đời sống riêng (bản thân, gia đình, nhà cửa, thư
tín, điện thoại, điện thư).
11. Quyền kết hôn và lập gia đình.
12. Quyền có quốc tịch.
13. Quyền tỵ nạn vì lý do chính trị, tôn giáo, chủng tộc.
14. Quyền tư hữu về vật dụng cá nhân, gia đình, tập thể và vốn
kinh doanh
III. Các Nhân quyền
về lạc nghiệp:
15. Quyền có việc làm, lương tương xứng và được nghỉ ngơi - giải
trí.
16. Quyền thành lập và tham gia Nghiệp đoàn độc lập và quyền đình
công.
17. Quyền có mức sống xứng hợp cho bản thân và gia đình.
18. Quyền có an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội khi thất nghiệp,
già lão.
19. Quyền bảo vệ gia đình về hôn nhân, sản phụ, hài nhi, thiếu
nhi.
20. Quyền được chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh miễn phí hoặc hợp
lý, được bảo hiểm y tế.
21. Quyền được giáo dục miễn phí cấp tiểu học, rồi trung học ;
học đại học đầy đủ thuận lợi.
22. Quyền về văn hóa (tự do hưởng thụ, sáng tác, được bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ).
IV. Các Nhân quyền
về Tự do Dân chủ:
23. Tự do tín ngưỡng - tôn giáo cách bình thường phổ quát như
tại đại đa số các Nước trên thế giới.
24. Tự do tư tưởng, phát biểu, quan điểm, tự do thông tin ngôn
luận, tự do báo chí.
25. Tự do hội họp, lập hội, lập đảng, biểu tình; toàn Dân được
trưng cầu ý kiến về quốc sự.
26. Quyền tham gia công quyền, tự do ứng cử - bầu cử; Quyền tham
gia xây dựng, bảo vệ và quản lý Tổ quốc. Tức là Quyền Dân Tộc
Tự Quyết.
* Tham khảo :
“Từ Hiến Chương
1977 cho Tiệp Khắc đến Tuyên Ngôn 2006 cho Việt Nam” của
Luật sư Nguyễn Hữu Thống – 15.4.2006
TOP

|